Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Hướng dẫn cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt trọn vẹn 8 điểm.

cách làm bài đọc hiểu văn bản

cách làm bài đọc hiểu văn bản
cách làm bài đọc hiểu văn bản

cách làm bài đọc hiểu văn bản

Chào mừng mọi người đến với bài viết này của chúng mình đúng với tiêu đề của bài viết, bọn mình sẽ hướng dẫn bạn cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt trọn vẹn 3 điểm trong các bài thi, bài kiểm tra. Nào hãy bắt đầu ngay với phần một của bài viết này.

1/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

a. Khái niệm: là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp
không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm trao đổi tư tưởng, tình
cảm của mình với người thân, bạn bè.

b. Đặc trưng:

2/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

a. Khái niệm: là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương, nó không giới hạn về đối tượng
giao tiếp, không gian và thời gian giao tiếp.

b. Đặc trưng:

3/ Phong cách ngôn ngữ chính luận

a. Khái niệm: Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,…theo một quan điểm chính trị nhất định.

b. Đặc trưng:

4/ Phong cách ngôn ngữ khoa học

a. Khái niệm: là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến
khoa học.

b. Đặc trưng:

5/ Phong cách ngôn ngữ hành chính

a. Khái niệm: là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính (giữa nhà nước và nhân dân, giữa nhân dân với nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước,…)

b. Đặc trưng:

6/ Phong cách ngôn ngữ báo chí

a. Khái niệm: là kiểu diễn đạt trong văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng

b. Đặc trưng:

Có 6 phương thức biểu đạt, cụ thể như sau:

– Tự sự: là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống.

– Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

– Biểu cảm là một nhu cầu của con người trong cuộc sống bởi trong thực tế sống luôn có những điều khiến ta rung động (cảm) và muốn bộc lộ (biểu) ra với một hay nhiều người khác. PT biểu cảm là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

– Thuyết minh là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

– Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

– Hành chính – công vụ là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

1/ So sánh:

a. Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

b. Các kiểu so sánh:

2/ Nhân hóa:

a. Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên
sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

Xem thêm: Đề thi THPT môn Văn theo hướng mới năm 2018

b. Các kiểu nhân hóa:

3/ Ẩn dụ

a. Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

b. Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

c. Lưu ý:

4/ Điệp từ, điệp ngữ: Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

5/ Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

6/ Hoán dụ: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

1/ Thao tác lập luận giải thích:

2/ Thao tác lập luận phân tích:

3/ Thao tác lập luận chứng minh:

4/ Thao tác lập luận so sánh:

5/ Thao tác lập luận bình luận:

6/ Thao tác lập luận bác bỏ:

Trên đây là một số khái niệm rất quan trọng của dạng bài đọc hiểu văn bạn. Dựa vào đây bạn sẽ có thể chắc chắn trả lời được 2 đến 3 câu trong bài đọc hiểu của mình. Vậy nên hãy cố gắng ghi nhớ những ý quan trọng và làm thật nhiều bài tập để có thể cải thiện khả năng làm bài của mình.

cách làm bài đọc hiểu văn bản

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy & liên thông vb2 các ngành Y Dược

Du học & XKLD Hướng tới 1 tương lai phát triển hơn

Top 15 phim anime hay nhất mọi thời đại không đọc hơi phí

Bài viết mới nhất

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x